Tìm hiểu về thuốc Zestril 5mg cùng Dược sĩ Cao đẳng Dược Sài Gòn

Rate this post

Zestril là thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được cách dùng thuốc đem lại hiệu quả

Zestril là thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp
Zestril là thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp

Hãy theo dõi bài viết này để được các dược sĩ tại Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu về Zestril 5mg!

THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ THUỐC ZESTRIL 5MG

Thành phần của Zestril 5mg

  • Dược chất chính: Lisinopril
  • Loại thuốc: Tim mạch
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 5mg

Công dụng của Zestril 5mg

Chuyên gia Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết, các công dụng của thuốc Zestril 5mg có thể kể đến như:

  • Zestril được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận. Nó có thể đươc dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp loại khác.
  • Zestril được chỉ định trong kiểm soát suy tim ứ huyết, hỗ trợ cho điều trị với thuốc lợi tiểu và, trong trường hơp thích hợp, hỗ trợ cho điều trị với digitalis.
  • Zestril chỉ định cho điều trị cho bệnh nhân có huyết động học ổn định trong vòng 24 giờ sau nhồi máu cơ tim cấp, để ngăn ngừa sự phát triển tiếp sau đó của chứng suy thất trái hay suy tim và gia tăng khả năng sống còn. Bệnh nhân nên đươc áp dụng điều trị tiêu chuẩn được khuyến cáo thích hợp như thuốc ly giải huyết khối, aspirin và thuốc chẹn thụ thể beta.
  • Ở bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc insulin có huyết áp bình thường và bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc insulin có huyết áp cao vừa mới chớm mắc bệnh lý thận đặc trưng bởi vi albumin niệu, Zestril làm giảm tốc độ tiết albumin niệu.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC ZESTRIL 5MG

Cách dùng thuốc

  • Vì sự hấp thụ của Zestril không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, có thể uống thuốc trước, trong, hay sau bữa ăn. Nên uống Zestril một lần duy nhất mỗi ngày.
  • Cũng giống như các thuốc dùng theo phác đồ mỗi ngày một lần, nên uống Zestril vào một thời điểm cố định trong ngày.

Liều dùng thuốc

  • Tăng HA khởi đầu: 10 mg/ngày; sau đó chỉnh liều theo đáp ứng, thông thường: 20-40 mg/ngày, tối đa 80 mg/ngày.
  • Suy tim khởi đầu: 2,5 mg/ngày, liều duy trì 5-20 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc hẹp mạch thận độ lọc cầu thận 10-30 mL/phút: khởi đầu 5 mg/ngày, độ lọc cầu thận < 10 mL/phút: khởi đầu 2.5 mg/ngày.

tuyen-sinh-lien-thong-cao-dang-y-duoc-hoc-ngoai-gio-hanh-chinh

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ZESTRIL 5MG

Tác dụng phụ của Zestril 5mg

  • Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, tụt HA tư thế, ho, tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn chức năng thận.
  • Ít gặp: Thay đổi khí sắc, dị cảm, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, hồi hộp, tim nhanh, hiện tượng Raynaud, viêm mũi, nôn, đau bụng, khó tiêu, nổi mẩn, ngứa, quá mẫn/phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản, bất lực, mệt mỏi, suy nhược.

Thận trọng khi sử dụng

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu.
  • Hô hấp: Ho khan và kéo dài.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
  • Da: Ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.
  • Khác: Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Mạch: Phù mạch.
  • Tăng kali huyết.
  • Thần kinh: Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân.
  • Hô hấp: Thở ngắn, khó thở, đau ngực.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • Gan: Vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan.
  • Tụy: Viêm tụy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ho: (chiếm tỉ lệ 5 – 20% người bệnh) thường gặp trong tuần đầu điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị, đôi khi phải ngừng điều trị.

Phù mạch: (chiếm tỉ lệ 0, 1 – 0, 2% người bệnh) biểu hiện là người bệnh nhanh chóng bị sưng phồng mũi, miệng, họng, môi, thanh quản, thanh môn và phù lưỡi. Phù mạch có thể dẫn tới tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp, thậm chí gây tử vong.

Đau ngực thường kèm với hạ huyết áp nặng.

Hạ huyết áp: Thường xảy ra khi dùng liều đầu tiên ở người bệnh có tăng hoạt tính renin huyết tương. Ở những người bệnh này nên khởi đầu điều trị với liều rất thấp hoặc tăng ăn muối và ngừng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị.

Tăng kali huyết: Lisinopril gây tăng kali huyết ở người bệnh suy thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu giữ kali, dùng các chất bổ sung kali, dùng thuốc chẹn beta hoặc dùng các thuốc chống viêm không steroid.

Protein niệu thường xảy ra với người bệnh suy thận.

Ban da (rát sần, mày đay) thường mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc hoặc trường hợp nặng thì nên dùng một thuốc kháng histamin.

Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt thường gặp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh colagen mạch.

Giảm bạch cầu trung tính dường như liên quan đến liều dùng và có thể bắt đầu xuất hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.

Ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Khả năng tương tác thuốc

Zestril tương tác với nhiều thuốc như: Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác, thuốc chứa aliskiren; thuốc lợi tiểu, lợi tiểu giữ K, chất bổ sung K; lithium, NSAID, vàng dạng tiêm, chống trầm cảm ba vòng, chống loạn thần, gây mê, giống giao cảm, insulin & trị đái tháo đường dạng uống, thuốc hoạt hóa plasminogen mô, acid acetylsalicylic, thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn bêta, thuốc nhóm nitrate.

Trên đây là những thông tin về thuốc Zestril mà các Dược sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đã tổng hợp và chia sẻ đến bạn đọc!