Cùng B.s Trường Dược Sài Gòn tìm hiểu hội chứng Volkmann

5 Bình chọn

Hội chứng Volkmann là một rối loạn không quá phổ biến, dẫn tới tình trạng các chi co rút nhất là ngón tay, cổ tay gây biến dạng kiểu móng vuốt do thiếu máu nuôi dưỡng

Hội chứng Volkmann là tình trạng các chi co rút nhất là ngón tay, cổ tay gây biến dạng
Hội chứng Volkmann là tình trạng các chi co rút nhất là ngón tay, cổ tay gây biến dạng

Chúng ta hãy cùng các bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu chi tiết về hội chứng Volkmann qua bài viết dưới đây!

NGUYÊN NHÂN VÀ TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP KHI MẮC HỘI CHỨNG VOLKMANN

Nguyên nhân

Bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết, nguyên nhân gây ra hội chứng là do thiếu máu nuôi dưỡng các khu vực sâu nằm trong khoang gân xương của chi. Đây là một khoang kín có khả năng giãn nở kém. Bất kỳ tổn thương nào làm tăng áp lực bên trong khoang đều có thể dẫn đến hội chứng chèn ép khoang cấp tính.

Máu chảy do chấn thương hoặc dị dạng mạch máu chảy vào bên trong làm tăng thể tích các tổ chức trong khoang nhưng khoang gân xương không thể giãn nở được.

Kết quả áp lực của khoang tăng cao gây thiếu máu nuôi dưỡng vùng chi.

Triệu chứng thường gặp

Sự biến dạng có thể xuất hiện ở các vị trí của chi trên liên quan đến các cơ gấp khuỷu tay, cơ cánh tay quay, gấp cổ tay, gấp và dạng ngón cái, cơ duỗi khớp bàn ngón tay và cơ gấp đốt ngón tay. Hội chứng có thể được phân loại mức độ dựa theo các triệu chứng lâm sàng.

  • Mức độ nhẹ: Có 2-3 ngón tay biến dạng, cảm giác bình thường hoặc giảm nhẹ.
  • Mức độ trung bình: Co rút tất cả các ngón tay, ngón tay cái hướng vào lòng bàn tay, bệnh nhân thường mất cảm giác.
  • Mức độ nặng: Tất cả các cơ co và duỗi ở cẳng tay đều bị ảnh hưởng.

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng Volkmann thường kết hợp với biểu hiện của hội chứng chèn ép khoang với 5 đặc điểm:

  • Đau: khi thăm khám, bác sĩ thực hiện động tác duỗi các ngón khiến bệnh nhân đau và cảm giác đau tăng lên.
  • Nhợt nhạt: Chi bị ảnh hưởng thường trắng nhợt, xanh xao.
  • Không bắt được mạch: Không cảm nhận được mạch đập khi thăm khám ở cẳng tay.
  • Dị cảm: Bệnh nhân có thể có cảm giác kiến bò, tê rần hoặc mất, giảm cảm giác.
  • Liệt: Chi tổn thương có thể mất chức năng.

Đau là triệu chứng sớm nhất và đáng tin cậy nhất, vô mạch và liệt là các dấu hiệu muộn hơn, tiên lượng nặng hơn.

Đối tượng nguy cơ

Những người có các tổn thương ở chi làm tăng khả năng mắc phải hội chứng Volkmann như sau:

  • Gãy xương nhất là nhóm xương ở vùng cẳng tay và cẳng chân. Đây là các vị trí dễ xảy ra hội chứng chèn ép khoang. Gãy xương trên lồi củ xương cánh tay là một trong những nguyên nhân phổ biến.
  • Tổn thương đụng dập phần mềm nhiều.
  • Rối loạn đông máu.
  • Dị dạng mạch máu bẩm sinh hay mắc phải.
  • Bỏng.
  • Tập thể dục quá sức.
  • Phẫu thuật.
  • Tiêm thuốc không đúng chỉ định.

CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG VOLKMANN

Ngoài thăm khám lâm sàng, để chẩn đoán chính xác hội chứng Volkmann cần phối hợp các xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Đo áp lực khoang: Bác sĩ tiến hành đo áp lực bên trong khoang của chi bị tổn thương để xác định hội chứng chèn ép khoang bằng nhiều biện pháp như kim đo áp lực, ống mềm, …
  • Siêu âm mạch máu: Giúp xác định mức độ tưới máu một cách chính xác hơn, giúp phân biệt với bệnh lý khác và tìm các nguyên nhân liên quan tới hệ tuần hoàn.
Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đào tạo nhân lực ngành Điều dưỡng chuyên nghiệp
Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đào tạo nhân lực ngành Điều dưỡng chuyên nghiệp

ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG VOLKMANN

Theo Điều dưỡng viên Cao đẳng Điều dưỡng Sài Gòn, phương pháp tiếp cận ban đầu trong điều trị hội chứng Volkmann cần tuân thủ các nguyên tắc:

  • Tháo bỏ các nẹp chặt hoặc bột bó.
  • Điều trị giảm đau là chủ yếu trong trường hợp mãn tính.

Điều trị bảo tồn

Vật lý trị liệu và trị liệu nghề nghiệp là một số phương pháp cần thiết để cải thiện tầm vận động của các khớp, giúp bệnh nhân sớm khôi phục lại chức năng.

Điều trị phẫu thuật

Để ngăn ngừa diễn tiến hội chứng Volkmann, giải nén bằng cách rạch da là vấn đề được ưu tiên thực hiện, nhất là trong các trường hợp nguy cơ cao. Rạch da thường được tiến hành khi áp lực bên trong khoang lớn hơn 30 mmHg.

Khi cơ đã co rút, việc lựa chọn phương pháp điều trị cụ thể phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của hội chứng Volkmann như sau:

  • Mức độ nhẹ: Cần phối hợp sử dụng nẹp động, vật lý trị liệu và phẫu thuật kéo dài gân để cải thiện chức năng.
  • Mức độ trung bình: Phẫu thuật phân giải thần kinh, có thể thực hiện nối gân duỗi.
  • Mức độ nặng: Cần can thiệp sâu hơn và đặc hiệu hơn. Các mô xơ sẹo cần được loại bỏ để sửa chữa các biến dạng.

Phương pháp phẫu thuật thường có kết quả tốt. Bệnh nhân có thể khôi phục lại cấu trúc giải phẫu và chức năng để quay trở lại cuộc sống bình thường.

PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG VOLKMANN

Phương pháp phòng ngừa hội chứng Volkmann cần đạt được mục tiêu bảo đảm lưu thông tuần hoàn sau tổn thương và giảm áp lực trong khoang gân cơ. Một số biện pháp có thể hiệu quả gồm:

  • Tập vận động từ từ sau phẫu thuật.
  • Vận dụng các bài tập duỗi thụ động tương ứng vùng tổn thương.
  • Tăng cường sức cơ, nhất là các cơ đối vận.
  • Xẻ dọc khi bó bột ở vùng cẳng tay, cẳng chân.

Cũng theo các bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, việc thực hiện các biện pháp chẩn đoán sớm hội chứng chèn ép khoang có thể điều trị bệnh kịp thời.